Zalo

Hotline: 0979 553 558

Email: nhuaduongphuthai@gmail.com

Trang chủ / tin tức / Kích thước 1 cuộn vải địa kỹ thuật: Quy cách phổ biến và cách chọn đúng cho công trình

Kích thước 1 cuộn vải địa kỹ thuật: Quy cách phổ biến và cách chọn đúng cho công trình />
                                                 		<script>
                                                            var modal = document.getElementById(

Kích thước 1 cuộn vải địa kỹ thuật: Quy cách phổ biến và cách chọn đúng cho công trình

Liên hệ:0979553558 - Hotline 2

CHI TIẾT SẢN PHẨM

Khi tìm hiểu kích thước 1 cuộn vải địa kỹ thuật, nhiều người chỉ nhìn vào khổ rộng rồi báo giá theo cảm tính. Cách làm này dễ dẫn tới thiếu vật tư, dư cuộn hoặc chọn sai loại cho biện pháp thi công thực tế. Với công trình nền đường, thoát nước, gia cố mái dốc hay tách lớp đất yếu, kích thước cuộn không chỉ quyết định diện tích phủ mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến vận chuyển, nhân công trải vải và tỷ lệ hao hụt. Hiểu đúng quy cách cuộn ngay từ đầu sẽ giúp bạn bóc tách khối lượng chuẩn hơn, mua hàng sát nhu cầu hơn và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn. Cùng Phú Thái tìm hiểu trong bài viết này.

Kích thước 1 cuộn vải địa kỹ thuật thường được hiểu như thế nào?

Khi hỏi kích thước 1 cuộn vải địa kỹ thuật, thị trường thường hiểu theo 3 thông số cơ bản: khổ rộng, chiều dài cuộn và tổng diện tích phủ của một cuộn. Đây là nền tảng để bóc tách vật tư chính xác.

Kích thước 1 cuộn vải địa kỹ thuật

Khổ rộng cuộn là thông số được hỏi nhiều nhất

Khổ rộng là chiều ngang của cuộn vải địa kỹ thuật, thường tính bằng mét. Đây là thông số tác động trực tiếp đến cách trải vải ngoài công trường, số mối nối cần dùng và tốc độ thi công thực tế.

  • Khổ 4m là loại rất phổ biến trên thị trường, đặc biệt ở dòng vải địa kỹ thuật không dệt dùng cho nền đường, tách lọc và thoát nước. Nhiều sản phẩm được đóng cuộn khổ 4m kết hợp chiều dài 225m hoặc 250m.
  • Một số dòng vải dệt hoặc sản phẩm chuyên dụng có thể dùng khổ 4m nhưng chiều dài ngắn hơn, khoảng 100m, tùy cấu trúc sợi và cường lực vật liệu.
  • Với công trình lớn, khổ rộng phù hợp giúp giảm số đường chồng mí, từ đó giảm nhân công và hạn chế sai sót khi lắp đặt.

Chiều dài cuộn quyết định diện tích sử dụng của mỗi cuộn

Chiều dài cuộn là thông số đi cùng khổ rộng để tính ra diện tích thực tế. Nhiều người chỉ hỏi giá theo cuộn nhưng quên kiểm tra chiều dài, dẫn đến so sánh giá thiếu chính xác giữa các mã hàng.

  • Vải địa kỹ thuật không dệt phổ biến thường có quy cách 4m x 225m, tương đương 900 m² mỗi cuộn. Đây là quy cách xuất hiện ở nhiều dòng ART thông dụng trên thị trường.
  • Một số mã khác có quy cách 4m x 250m, tương đương 1.000 m² mỗi cuộn. Quy cách này thường gặp ở một số dòng cường lực thấp hơn hoặc sản phẩm tối ưu cho công trình cần diện tích phủ lớn.
  • Ngoài ra cũng có loại 4m x 125m ở một số dòng cường lực cao hơn, do trọng lượng vải tăng lên nên chiều dài cuộn thường giảm để thuận tiện đóng gói và vận chuyển.

Kích thước 1 cuộn vải địa kỹ thuật

Xem thêm: Lưới địa kỹ thuật cốt sợi thuỷ tinh hai trục 100/100

Diện tích mỗi cuộn là cơ sở để bóc tách khối lượng nhanh

Sau khi có khổ rộng và chiều dài, bạn chỉ cần nhân hai thông số để ra diện tích phủ danh nghĩa của một cuộn. Đây là cách tính đơn giản nhưng rất quan trọng trong mua hàng và lập dự toán.

Quy cách cuộn phổ biến

Diện tích danh nghĩa

Ghi chú ứng dụng

4m x 250m

1.000 m²

Thường dùng cho nhu cầu phủ diện tích lớn

4m x 225m

900 m²

Rất phổ biến ở vải địa kỹ thuật không dệt

4m x 125m

500 m²

Gặp ở một số dòng cường lực cao hơn

4m x 100m

400 m²

Có thể gặp ở vải dệt hoặc dòng chuyên dụng

Các quy cách trên được ghi nhận từ nhiều nhà cung cấp và trang thông số sản phẩm, cho thấy khổ 4m là kích thước rất phổ biến, còn chiều dài sẽ thay đổi theo chủng loại và cấp cường lực.

Kích thước 1 cuộn vải địa kỹ thuật phổ biến theo từng dòng sản phẩm

Không phải mọi cuộn vải đều có cùng kích thước. Quy cách cuộn sẽ thay đổi theo loại vải dệt, không dệt, định lượng, cường lực kéo và mục tiêu sử dụng trong công trình.

Vải địa kỹ thuật không dệt thường có cuộn dài hơn

Vải không dệt được dùng nhiều trong các hạng mục phân cách, lọc, tiêu thoát nước và bảo vệ lớp vật liệu. Nhờ cấu trúc xuyên kim và định lượng đa dạng, dòng này thường có quy cách cuộn khá tối ưu cho thi công diện rộng.

  • Loại thông dụng nhất trên thị trường thường là 4m x 225m.
  • Một số mã có thể đạt 4m x 250m khi trọng lượng đơn vị diện tích thấp hơn.
  • Với các mã cường lực cao hoặc dày hơn, chiều dài cuộn có thể rút xuống 125m để tổng trọng lượng cuộn không quá lớn.

Điểm quan trọng là cùng là vải không dệt nhưng ART12, ART20 hay TS30 có thể khác nhau về chiều dài cuộn. Vì vậy, bạn không nên mặc định mọi cuộn đều 900 m².

Kích thước 1 cuộn vải địa kỹ thuật

Vải địa kỹ thuật dệt thường có quy cách gọn hơn

Vải địa kỹ thuật dệt thiên về chức năng gia cường, ổn định nền và tăng khả năng chịu tải cho kết cấu đất. Do cấu trúc sợi dệt có định hướng và yêu cầu cơ lý khác với vải không dệt, quy cách cuộn cũng thường khác.

  • Một số sản phẩm dệt công nghiệp có thể dùng quy cách 4m x 100m.
  • Diện tích mỗi cuộn vì thế thấp hơn so với dòng không dệt phổ thông.
  • Đổi lại, loại này phù hợp hơn với các công trình chú trọng cường lực kéo và kiểm soát biến dạng nền.

Nếu mục tiêu chính là gia cường nền đường hoặc nền bãi, việc chọn theo chỉ tiêu kỹ thuật vẫn quan trọng hơn việc chỉ nhìn kích thước cuộn.

Cường lực và định lượng càng lớn thì chiều dài cuộn có thể càng giảm

Đây là quy luật khá dễ hiểu nhưng nhiều người mua bỏ qua. Khi vật liệu dày hơn, nặng hơn hoặc có cường lực cao hơn, nhà sản xuất thường giảm chiều dài mỗi cuộn để dễ bốc xếp và thi công.

  • Cuộn ngắn hơn giúp giảm trọng lượng tổng, thuận tiện cho xe nâng và nhân công ngoài hiện trường.
  • Thi công ở khu vực khó tiếp cận cũng dễ hơn khi cuộn không quá nặng.
  • Việc này khiến giá theo cuộn dễ gây hiểu nhầm nếu không quy đổi về đơn giá theo m².

Vì vậy, khi so sánh báo giá, bạn nên yêu cầu nhà cung cấp ghi rõ khổ x dài x diện tích/cuộn thay vì chỉ báo một mức giá trọn cuộn.

Xem thêm: Báo giá vải đại kỹ thuật Phú Thái

Cách tính cần bao nhiêu cuộn vải địa kỹ thuật cho công trình

Biết kích thước 1 cuộn vải địa kỹ thuật mới chỉ là bước đầu. Để mua đúng số lượng, bạn cần quy đổi ra diện tích sử dụng thực tế và cộng thêm phần hao hụt do chồng mí, cắt nối.

Kích thước 1 cuộn vải địa kỹ thuật

Bước 1: Tính tổng diện tích cần phủ

Trước hết, hãy đo chiều dài và chiều rộng khu vực cần trải vải. Nếu mặt bằng có hình dạng phức tạp, nên chia nhỏ thành từng ô để tính chính xác hơn.

Công thức cơ bản:

Diện tích cần phủ = chiều dài x chiều rộng

Ví dụ, khu vực thi công rộng 2.700 m² thì đây mới chỉ là diện tích lý thuyết, chưa bao gồm chồng mí và phần hao hụt tại mép biên.

Bước 2: Cộng thêm hao hụt thi công và chồng mí

Trong thực tế, vải địa kỹ thuật không trải kiểu ghép sát tuyệt đối. Các mép thường cần chồng mí để bảo đảm ổn định lớp vật liệu, đặc biệt ở khu vực nền yếu hoặc dòng chảy mạnh.

  • Nên cộng thêm khoảng 5% đến 10% tùy biện pháp thi công.
  • Công trình càng phức tạp, tỷ lệ cắt nối càng lớn thì mức hao hụt càng tăng.
  • Nếu có yêu cầu kỹ thuật cụ thể từ hồ sơ thiết kế, nên bám theo thông số đó thay vì ước lượng.

Với diện tích 2.700 m² và hao hụt 8%, tổng khối lượng cần chuẩn bị sẽ là 2.916 m².

Bước 3: Chia theo diện tích mỗi cuộn để ra số lượng đặt mua

Sau khi có tổng nhu cầu thực tế, bạn chỉ cần chia cho diện tích của một cuộn theo đúng quy cách nhà cung cấp báo giá.

Ví dụ:

  • Nếu dùng cuộn 4m x 225m = 900 m²/cuộn
  • Nhu cầu thực tế là 2.916 m²
  • Số cuộn cần mua = 2.916 / 900 = 3,24 cuộn

Kích thước 1 cuộn vải địa kỹ thuật

Phú Thái hỗ trợ tư vấn kích thước cuộn vải địa kỹ thuật theo nhu cầu thực tế

Với từ khóa kích thước 1 cuộn vải địa kỹ thuật, điều người mua cần không chỉ là một con số chung chung mà là câu trả lời sát với loại vải sẽ dùng cho công trình. Bởi cùng khổ 4m nhưng chiều dài cuộn có thể là 100m, 125m, 225m hay 250m tùy dòng sản phẩm. Điều quan trọng nhất là quy đổi đúng diện tích mỗi cuộn, kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật và đối chiếu với nhu cầu thi công thực tế trước khi đặt hàng.

Nếu bạn đang cần báo giá và tư vấn đúng quy cách cuộn vải địa kỹ thuật cho từng hạng mục, hãy liên hệ Phú Thái để được hỗ trợ bóc tách khối lượng nhanh, chọn đúng loại vải và nhận phương án phù hợp với công trình của mình.

 

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI

Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Xuất Nhập Khẩu Phú Thái

Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Xuất Nhập Khẩu Phú Thái chuyên sản xuất, nhập khẩu và cung cấp các sản phẩm: Nhựa đường 60/70 nhập khẩu Iran, vải địa kỹ thuật ,Lưới địa kỹ thuật cốt sợi thuỷ tinh 100/100. Đến với công ty chúng tôi, khách hàng không chỉ hài lòng với những sản phẩm chất lượng mà còn an tâm vì được chăm sóc với các dịch vụ chuyên nghiệp cùng các tiện ích khác. 

Văn phòng: D26 Khu Đấu Giá Phú Lương 1, P. Phú Lương, TP. Hà Nội

VỀ CHÚNG TÔI

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Xuất Nhập Khẩu Phú Thái

Địa chỉ: Số 102C3 Đường Khuất Duy Tiến, P. Thanh Xuân , TP. Hà Nội

Điện thoại: 0916 197988

Hotline: 0979 553 558

Email: nhuaduongphuthai@gmail.com

Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Xuất Nhập Khẩu Phú Thái
Địa chỉ: Số 102C3 Đường Khuất Duy Tiến, P. Thanh Xuân , TP. Hà Nội
Giấy phép ĐKKD số 0109085146 - Do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư TP Hà Nội cấp ngày 12/02/2020
Chịu trách nhiệm nội dung: Nghiêm Văn Ngọc
© Bản quyền thuộc về Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Xuất Nhập Khẩu Phú Thái. Designed by Trang Vàng Việt Nam