Zalo

Hotline: 0979 553 558

Email: nhuaduongphuthai@gmail.com

Trang chủ / tin tức / Bảng giá vải địa kỹ thuật mới nhất theo từng loại và định lượng

Bảng giá vải địa kỹ thuật mới nhất theo từng loại và định lượng />
                                                 		<script>
                                                            var modal = document.getElementById(

Bảng giá vải địa kỹ thuật mới nhất theo từng loại và định lượng

Liên hệ:0979553558 - Hotline 2

CHI TIẾT SẢN PHẨM

Khi tìm kiếm bảng giá vải địa kỹ thuật, nhiều người nghĩ chỉ cần xem đơn giá là có thể chọn mua. Thực tế lại khác. Giá của vật liệu này không chỉ phụ thuộc vào loại vải, mà còn liên quan đến định lượng, cường lực, quy cách cuộn và yêu cầu kỹ thuật của từng công trình. Nếu chỉ chọn theo mức giá thấp, người mua rất dễ chọn sai dòng sản phẩm, làm phát sinh chi phí thi công và sửa chữa về sau. Vì vậy, bài viết này Phú Thái sẽ giúp bạn nhìn rõ mặt bằng giá tham khảo, hiểu yếu tố tạo nên chênh lệch và biết cách chọn đúng sản phẩm phù hợp nhu cầu thực tế.

Bảng giá vải địa kỹ thuật tham khảo mới nhất hiện nay

Đây là phần người đọc quan tâm nhất khi tìm kiếm từ khóa bảng giá vải địa kỹ thuật. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng giá thực tế có thể thay đổi theo thời điểm, số lượng đặt hàng và yêu cầu giao hàng cụ thể.

Bảng giá vải địa kỹ thuật

Bảng giá vải địa kỹ thuật không dệt theo định lượng phổ biến

Vải địa kỹ thuật không dệt thường được sử dụng cho các hạng mục phân cách, lọc và thoát nước. Dòng này có nhiều mức định lượng khác nhau, nên giá bán cũng chênh lệch khá rõ giữa từng nhóm sản phẩm.

Loại vải địa kỹ thuật không dệt

Định lượng tham khảo

Đơn giá tham khảo

Vải không dệt mỏng

100 - 150 g/m2

Hotline: 0979 553 558

Vải không dệt trung bình

150 - 250 g/m2

Vải không dệt dày

250 - 400 g/m2

Vải không dệt cường lực cao

Trên 400 g/m2

Bảng giá vải địa kỹ thuật dệt theo nhu cầu công trình

So với vải không dệt, vải địa kỹ thuật dệt thường được dùng nhiều trong các công trình cần gia cường nền đất, ổn định kết cấu hoặc tăng khả năng chịu tải. Dòng này thường được đánh giá theo cường lực kéo, nên giá cũng gắn chặt với thông số kỹ thuật.

Loại vải địa kỹ thuật dệt

Cường lực tham khảo

Đơn giá tham khảo

Vải dệt cường lực thấp

20 - 30 kN/m

Hotline: 0979 553 558

Vải dệt cường lực trung bình

30 - 50 kN/m

Vải dệt cường lực cao

50 kN/m trở lên

Nếu so sánh nhanh, vải địa kỹ thuật dệt thường có mức giá cao hơn trong các ứng dụng chịu tải lớn. Tuy nhiên, việc lựa chọn cần dựa vào hiệu quả sử dụng thực tế, không nên chỉ nhìn vào giá thấp hay cao để quyết định.

Bảng giá vải địa kỹ thuật

Bảng giá theo đơn vị tính và quy cách cuộn

Ngoài đơn giá theo m2, nhiều đơn vị còn báo theo cuộn để người mua dễ hình dung tổng chi phí vật tư. Điều này đặc biệt hữu ích với nhà thầu hoặc chủ đầu tư đang lập ngân sách cho toàn bộ hạng mục.

  • Giá theo m2: Phù hợp khi cần so sánh nhanh giữa các loại vải địa kỹ thuật và tính toán khối lượng thi công.
  • Giá theo cuộn: Phù hợp khi mua theo quy cách đóng gói sẵn, dễ theo dõi số lượng vận chuyển và lưu kho.
  • Khổ vải và chiều dài cuộn: Cùng một loại vải nhưng khổ khác nhau có thể làm thay đổi giá tổng mỗi cuộn.
  • Số lượng đặt hàng: Đơn hàng lớn thường nhận được giá tốt hơn và dễ thương lượng chi phí vận chuyển.

Xem thêm: Hướng dẫn chọn lưới địa kỹ thuật phù hợp cho từng loại dự án xây dựng

Những yếu tố ảnh hưởng đến bảng giá vải địa kỹ thuật

Nhiều người thấy mức giá giữa các sản phẩm chênh lệch khá lớn và cho rằng nhà cung cấp báo giá không đồng đều. Trên thực tế, giá của vải địa kỹ thuật bị chi phối bởi nhiều yếu tố kỹ thuật và thương mại.

Loại vải địa kỹ thuật quyết định mức giá

Yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến bảng giá vải địa kỹ thuật chính là loại vải. Mỗi dòng sản phẩm có cấu tạo và chức năng khác nhau nên đơn giá cũng không giống nhau.

  • Vải địa kỹ thuật không dệt
    Dòng này thường phục vụ phân cách, lọc và thoát nước. Giá thay đổi chủ yếu theo định lượng, độ dày và khả năng kháng xuyên thủng.
  • Vải địa kỹ thuật dệt
    Dòng này chuyên dùng cho gia cường nền đất, tăng ổn định và khả năng chịu tải. Giá thường phụ thuộc mạnh vào cường lực kéo và chất lượng sợi.
  • Hiệu quả sử dụng quan trọng hơn giá rẻ
    Nếu công trình cần gia cường nhưng lại chọn vải không dệt chỉ vì giá thấp, tổng chi phí có thể tăng cao do phải sửa đổi hoặc thay vật liệu.

Chọn đúng loại ngay từ đầu luôn tiết kiệm hơn so với mua rẻ nhưng dùng sai chức năng.

Bảng giá vải địa kỹ thuật

Định lượng, cường lực và chỉ tiêu kỹ thuật ảnh hưởng ra sao?

Đây là nhóm yếu tố mang tính quyết định khi đọc báo giá. Cùng là vải địa kỹ thuật nhưng định lượng và cường lực khác nhau sẽ tạo ra khoảng giá rất khác.

  • Định lượng càng cao, giá thường càng tăng
    Với vải không dệt, định lượng lớn thường đồng nghĩa với độ dày và khả năng chịu tác động cơ học tốt hơn, nên giá bán cũng cao hơn.
  • Cường lực kéo là chỉ số quan trọng với vải dệt
    Công trình yêu cầu chịu tải lớn sẽ cần sản phẩm có cường lực cao hơn, từ đó kéo theo mức giá tăng tương ứng.
  • Các chỉ tiêu khác cũng tác động đến giá
    Độ giãn dài, kháng xé, kháng thủng, khả năng lọc và thoát nước đều có thể ảnh hưởng đến đơn giá, nhất là với công trình có yêu cầu kỹ thuật rõ ràng.
  • Chọn sai thông số làm tăng chi phí tổng thể
    Một sản phẩm rẻ hơn nhưng không đạt yêu cầu có thể khiến tiến độ chậm, phát sinh thay thế vật tư hoặc làm giảm tuổi thọ công trình.

Vì vậy, khi xem bảng giá, người mua nên nhìn song song giữa đơn giá và thông số kỹ thuật, thay vì chỉ nhìn vào con số cuối cùng.

Số lượng đặt hàng, thương hiệu và địa điểm giao hàng

Ngoài yếu tố kỹ thuật, các điều kiện thương mại cũng tác động mạnh đến mức giá cuối cùng. Đây là lý do cùng một loại vải nhưng mỗi đơn vị có thể đưa ra báo giá khác nhau.

  • Số lượng đặt mua càng lớn, giá càng dễ tối ưu
    Đơn hàng công trình thường có lợi thế hơn đơn hàng nhỏ lẻ vì nhà cung cấp dễ cân đối sản xuất, vận chuyển và chiết khấu.
  • Thương hiệu và xuất xứ ảnh hưởng đến mặt bằng giá
    Sản phẩm từ đơn vị uy tín, có hồ sơ kỹ thuật rõ ràng và chất lượng ổn định thường có giá cao hơn, nhưng đổi lại là mức độ an tâm tốt hơn.
  • Chi phí giao hàng cần tính vào tổng dự toán
    Nếu công trình ở xa kho hàng hoặc yêu cầu giao nhiều đợt, chi phí vận chuyển có thể làm chênh lệch đáng kể tổng giá trị đơn hàng.
  • Tiến độ cung ứng cũng là một yếu tố giá
    Nhiều công trình cần giao gấp hoặc chia theo tiến độ thi công. Khi đó, báo giá có thể khác so với hình thức giao hàng thông thường.

Bảng giá vải địa kỹ thuật

Xem thêm: Báo giá vải đại kỹ thuật Phú Thái

Kết luận

Bảng giá vải địa kỹ thuật là thông tin quan trọng giúp người mua lập dự toán và so sánh sản phẩm trước khi đặt hàng. Tuy nhiên, giá chỉ thực sự có giá trị khi đi cùng loại vải, định lượng, cường lực và yêu cầu kỹ thuật cụ thể của công trình. Thay vì chỉ tìm mức giá thấp, người mua nên ưu tiên giải pháp phù hợp để tối ưu hiệu quả sử dụng lâu dài. Liên hệ Phú Thái ngay hôm nay để nhận tư vấn nhanh, báo giá rõ ràng và chọn đúng vải địa kỹ thuật cho công trình của bạn.

 

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI

Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Xuất Nhập Khẩu Phú Thái

Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Xuất Nhập Khẩu Phú Thái chuyên sản xuất, nhập khẩu và cung cấp các sản phẩm: Nhựa đường 60/70 nhập khẩu Iran, vải địa kỹ thuật ,Lưới địa kỹ thuật cốt sợi thuỷ tinh 100/100. Đến với công ty chúng tôi, khách hàng không chỉ hài lòng với những sản phẩm chất lượng mà còn an tâm vì được chăm sóc với các dịch vụ chuyên nghiệp cùng các tiện ích khác. 

Văn phòng: D26 Khu Đấu Giá Phú Lương 1, P. Phú Lương, TP. Hà Nội

VỀ CHÚNG TÔI

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Xuất Nhập Khẩu Phú Thái

Địa chỉ: Số 102C3 Đường Khuất Duy Tiến, P. Thanh Xuân , TP. Hà Nội

Điện thoại: 0916 197988

Hotline: 0979 553 558

Email: nhuaduongphuthai@gmail.com

Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Xuất Nhập Khẩu Phú Thái
Địa chỉ: Số 102C3 Đường Khuất Duy Tiến, P. Thanh Xuân , TP. Hà Nội
Giấy phép ĐKKD số 0109085146 - Do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư TP Hà Nội cấp ngày 12/02/2020
Chịu trách nhiệm nội dung: Nghiêm Văn Ngọc
© Bản quyền thuộc về Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Xuất Nhập Khẩu Phú Thái. Designed by Trang Vàng Việt Nam